5 chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả một chiến dịch MARKETING

240

Truyền thông, quảng cáo sản phẩm hay doanh nghiệp của bạn không còn là câu chuyện mới lạ và để có thể phát triển một sản phẩm điều đầu tiên, quan trọng nhất là cần có một kế hoạch Marketing chi tiết và cụ thể cho sản phẩm, doanh nghiệp đó. Nhưng, kế hoạch thì đã có! vậy thì tiêu chi nào để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch Marketing? Dưới đây là 5 chỉ số giúp bạn đánh giá cơ bản hiệu quả một chiến dịch Marketing:

1. LỢI TỨC ĐẦU TƯ (ROI)

ROI viết tắt của Return on Investment là chỉ số dùng để phân tích hiệu hiệu quả một khoản đầu tư hay một chiến dịch marketing. Nó cho thấy sự kết quả của một khoản đầu tư bằng cách so sánh , đo lường doanh thu và lợi nhuận.


ROI thường được sử dụng cùng với nhiều phương pháp khác phục vụ công tác xây dựng các kế hoạch kinh doanh quan trọng dựa trên số liệu thu thập được. Tuy nhiên, tính toán ROI có thể được điều chỉnh đáp ứng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Một công ty có thể sử dụng nó để đánh giá lợi nhuận trên cổ phiếu, Nếu bạn sử dụng Adwords và muốn đo lường ROI, bạn cần theo dõi tỷ lệ chuyển đổi, việc này giúp bạn xác định được lợi nhuận trên mỗi từ khóa, giá thầu thấp hay cao, và từ đó xác định ROI chính xác.

.
Ví dụ: một công ty đầu tư 1.000 đô la vào Google AdWords và tạo ra lợi nhuận ròng (Doanh thu – Tổng chi phí) 2.000 đô la. ROI trong ví dụ này là 200%.

Công thức xác định lợi tức đầu tư (ROI):

ROI = ((Doanh thu – Tổng chi phí đầu tư)/(Tổng chi phí đầu tư)) x 100.

2. CHI PHÍ CHO MỖI HÀNH ĐỘNG (CPA)

CPA viết tắt của Cost Per Action Còn được gọi là PPA (Pay Per Action) hay CPL (Cost per Lead) hay CPS (Cost per Sales) chính là Chi phí cho mỗi hành động đặc biệt như: mua hàng, điền form, cài ứng dụng, đăng ký tài khoản…. Đây là một chỉ số giúp đo lường số tiền doanh nghiệp phải trả để có được một chuyển đổi (có được một đơn hàng). Các chiến dịch CPA tương đối ít rủi ro, vì công ty bạn sẽ chỉ phải chi trả cho nhà xuất bản quảng cáo khi có một hành động yêu cầu từ phía khách hàng được thông qua.

Hầu hết các công ty đều định nghĩa CPA theo cách hiểu đó là Chi phí cho một lần mua. Ví dụ: một công ty đầu tư 500 đô vào một chiến dịch SEO. Họ nhận được 100 khách hàng mới từ SEO. CPA của họ là 5 đô/khách hàng.

Công thức tính chỉ số CPA: 

CPA = (Chi phí/ Số lượng chuyển đổi)

3.  LỢI NHUẬN TRÊN CHI PHÍ QUẢNG CÁO (ROAS)

ROAS viết tắt của Return On Advertising Spend là một công cụ được sử dụng để đo lường lợi nhuận tạo ra được từ một chiến dịch quảng cáo. Chỉ số này là thước đo hữu ích nhất để đánh giá hiệu suất của các chiến dịch marketing vì nó đo lường doanh thu bạn nhận được trên mỗi đồng chi cho quảng cáo. Khác với ROI có thể cung cấp cho bạn cái nhìn tổng thể, ROAS giúp đánh giá các hoạt động một cách chi tiết, theo từng mạng lưới marketing được triển khai. Ví dụ: bạn có thể ứng dụng ROAS cho các chiến dịch và nhóm đối tượng quảng cáo cụ thể và tìm ra cách nhìn nhận tốt hơn về định hướng tối ưu nhất cho những quảng cáo không đem lại lợi nhuận.

Ví dụ: Việc tính toán ROAS cũng cho bạn biết, ở mức căn bản nhất, kênh marketing của bạn đang hoạt động ở mức độ đủ cao để có thể sinh lời. Ví dụ: một công ty chi 20.000$ cho Quảng cáo Google và nhận được 60.000$doanh thu. ROAS  = (60.000$ – 20.000$) / 20.000$.

Công thức:

ROAS = (Doanh thu quảng cáo/ Chi phí của nguồn quảng cáo).

4. GIÁ TRỊ VÒNG ĐỜI KHÁCH HÀNG (CLV )

Chỉ số giá trị vòng đời khách hàng được sử dụng để xác định giá trị kinh tế mà khách hàng mang đến cho doanh nghiệp của bạn, không chỉ trong thời gian này mà còn cho toàn bộ thời gian họ là khách hàng của doanh nghiệp. CLV (Customer Lifetime Value)  xem xét mọi thứ về khách hàng từ lần tương tác đầu tiên đến lần mua hàng cuối cùng của công ty bạn. Điều này là cần thiết để xác định xem liệu có nhiều giá trị hơn trong các kênh marketing dài hạn hay không.

Nói cách khác, nếu giá trị CLV của bạn cao hơn từ một kênh marketing cụ thể, bạn sẽ muốn đầu tư nhiều hơn vào việc duy trì khách hàng – giả sử bạn có ROI là số dương. Chỉ số này cũng cho phép bạn đánh giá thành công của công ty dựa trên kết quả dài hạn của các chiến lược marketing của mình.
Ví dụ: nếu bạn có 600 đơn đặt hàng mang về doanh thu 40.000$, giá trị đơn hàng trung bình của bạn sẽ là 66.67$. Sau đó, bạn có thể xác định tần suất mua hàng (PF-purchase frequency) bằng cách chia số lượng đơn đặt hàng cho số lượng khách hàng. Trong trường hợp này, nếu bạn có 400 khách hàng, PF sẽ là 1,5. Để tính giá trị khách hàng của bạn (CV-Customer Value ), bạn nhân các số này lại với nhau. Trong trường hợp này, nó sẽ là 66.67 (AOV) x 1.5 (PF) = 100$ (CV).

Để xác định giá trị vòng đời của khách hàng, bạn nhân CV với thời gian vòng đời của khách hàng gắn bó với công ty của bạn. Nhìn chung, con số này dao động trong khoảng từ một đến năm. Giả sử mỗi đơn đặt hàng đều thành một hợp đồng và trong trường hợp của công ty bạn thì hợp đồng 3 năm là mức tối thiểu.

Công thức của bạn sẽ giống như sau: 100 (CV) x 3 (Năm) = 300$. Giá trị vòng đời khách hàng là 300$ trong vòng ba năm.
Các công thức tính giá trị vòng đời khách hàng (CLV):

AOV = (Số đơn đặt hàng X Doanh thu)
PF = (Giá trị đặt hàng trung bình / Số khách hàng duy nhất)
CV = (Giá trị đặt hàng trung bình X PF)
CLV = Giá trị của Khách hàng X Thời gian của khách hàng với công ty

5. TỶ LỆ DUY TRÌ KHÁCH HÀNG

Tỷ lệ duy trì khách hàng là số liệu được sử dụng để tính mức độ trung thành của khách hàng. Việc giành được khách hàng mới tốn kém hơn giữ lại những khách hàng hiện tại. Xác định mức độ trung thành của khách hàng đối với công ty của bạn cho phép bạn cải thiện chiến lược kinh doanh. Nếu bạn có thể khuyến khích khách hàng trung thành ở lại với doanh nghiệp của bạn lâu hơn, bạn sẽ tối đa hóa doanh thu của mình.
Ví dụ: nếu bạn bắt đầu một quý với 25 khách hàng (CS) và kiếm về được 10 khách hàng mới (CN), nhưng mất 7 khách hàng trong quý đó thì khách hàng vào cuối giai đoạn (CE) sẽ là 28. Bạn có thể xác định tỷ lệ duy trì khách hàng của mình là bao nhiêu, trong trường hợp này là 72%.

Công thức:

Tỷ lệ duy trì của khách hàng = (Số lượng khách hàng cuối kỳ – Khách hàng mới trong giai đoạn này) / Số lượng khách hàng đầu kỳ x 100